• Lịch công tác
  • Email
  • English
  • VNUA
  • GIỚI THIỆU
    • Thông điệp chung
    • Cơ cấu tổ chức
    • Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi
  • NĂNG LỰC KHCN
  • NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
    • Đề tài dự án KHCN
    • Sản phẩm KHCN
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn phát triển Nông nghiệp nông thôn
    • Tư vấn Quản lý đất đai, tài nguyên nước
    • Kiểm kê khí nhà kính, tín chỉ carbon, tư vấn Môi trường
    • Quan trắc Môi trường Lao động
    • Phân tích kiểm nghiệm
    • Huấn luyện An toàn lao động
  • ĐÀO TẠO
    • Thông tin đào tạo
  • LIÊN HỆ
  • Trang chủ
  • GIỚI THIỆU
    • Giới thiệu chung
    • Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi
    • Cơ cấu tổ chức
  • VNUA
  • NĂNG LỰC NCKH
  • NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
    • Đề tài dự án KHCN
    • Sản phẩm KHCN
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn PT Nông nghiệp, NT
    • Tư vấn Quản lý đất đai
    • Dịch vụ Môi trường
    • Quan trắc MT Lao động
    • Phân tích kiểm nghiệm
    • Huấn luyện An toàn lao động
  • ĐÀO TẠO
  • LIÊN HỆ
Trang chủ DỊCH VỤ
  •   GMT +7

I. TƯ VẤN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

1) Tư vấn phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu;
 
2) Tư vấn phát triển sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị;

3) Tư vấn quy hoạch nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao;

4) Xây dựng chỉ dẫn địa lý cho nông sản bản địa;

5) Cải tạo, phục hồi cảnh quan môi trường.
leftcenterrightdel
 Toạ đàm: Khung lý thuyết về phát triển bền vững nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nông dân gắn với chuyển đổi số quốc gia, đô thị hoá và thích ứng với biến đổi khí hậu 

II.  TƯ VẤN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN NƯỚC

1) Tư vấn, quy hoạch nông nghiệp nông thôn; Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa; quy hoạch quản lý tài nguyên

2) Điều tra, đo đạc, kiểm kê hiện trạng sử dụng tài nguyên, xây dựng bản đồ nông hoá, đánh giá phân hạng đất, nước nông nghiệp, đo đạc,  xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên (đất, nước, rừng);

3) Điều tra đánh giá chất lượng đất đai, tiềm năng đất đai cấp tỉnh, Điều tra đánh giá ô nhiễm cấp tỉnh, đánh giá thoái hoá và lập bản đồ phân hạng tài nguyên đất

4) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm

5) Kiểm kê đất đai, thống kê đất đai hàng năm

6) Kiểm kê tài nguyên nước, điều tra hiện trạng ô nhiễm nguồn nước tại một vùng/tỉnh, đánh giá mức độ ô nhiễm các lưu vực sông, hồ. Đánh giá khả năng chịu tải của các lưu vực, thuỷ vực,...

leftcenterrightdel
Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2021-2039 và tầm nhìn 2045 

III. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG

a) Kiểm kê khí nhà kính, tín chỉ carbon

- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần theo các văn bản pháp lý của Chính phủ quy định cụ thể tại: Quyết định 01/2022/QĐ-TTg: Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê KNK; Quyết định 2626/QĐ-BTNMT: Công bố danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính; Thông tư 17/2022-BTNMT: Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.

- Tư vấn lập hồ sơ chứng nhận tín chỉ carbon cho các tổ chức cá nhân.

b) Tư vấn quản lý môi trường

- Đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm (theo Thông tư 19/2016/ TT-BTNTM ngày 24 tháng 8 năm 2016)

- Xây dựng đề án bảo vệ môi trường

- Kiểm kê phát thải và xây dựng định mức phát thải

- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và hệ thống thông tin môi trường phục vụ cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và kiểm soát ô nhiễm

-  Xây dựng công nghệ sạch và giảm thiểu chất thải tại nguồn sản xuất

- Điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; các dự án về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; các dự án về biến đổi khí hậu; đánh giá và giám sát an toàn sinh học.

c) Thủ tục pháp lý liên quan đến môi trường

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM; Kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Giấy phép môi trường;

- Quan trắc, giám sát môi trường định kỳ;

- Lập hồ sơ đăng ký hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, tiêu hủy chất thải nguy hại;

- Lập hồ sơ đăng ký, chứng nhận cơ sở và sản phẩm thân thiện môi trường; tư vấn xây dựng ISO 14000, sản xuất sạch hơn;

- Khảo sát, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự toán các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường; thi công, giám sát thi công, lắp đặt thiết bị các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường,

- Thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường lưu vực sông liên tỉnh, vùng ven biển bị ô nhiễm, suy thoái môi trường.

d) Quan trắc Môi trường lao động

Giấy phép hoạt động quan trắc môi trường lao động của Viện NC Tăng trưởng xanh

e) Công nghệ xử lý ô nhiễm, giải pháp sản xuất bền vững

-  Giải pháp tối ưu hóa hệ thống xử lý nước thải; Thiết kế, dự toán, thi công và vận hành các hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khí thải và chất thải rắn

-  Nghiên cứu xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng môi trường; Chỉ thị sinh học trong đánh giá chất lượng môi trường; Độc tính và cơ chế phát tán trong môi trường 

-  Ứng dụng công nghệ sinh thái trong quản lý và xử lý chất thải tại các khu vực nông thôn.

-  Nông nghiệp công nghệ cao: giá thể thông minh, sản xuất rau thủy sinh, mô hình sản xuất sạch.

-  Chế tạo vật liệu ứng dụng trong xử lý môi trường: Vật liệu xúc tác quang, chế phẩm vi sinh,..

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt dạng modul liền khối

d) Sinh thái môi trường và biến đổi khí hậu

-  Thực hiện các dự án biến đổi khí hậu: tác động, rủi ro, tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng trong đời sống và sản xuất ở các vùng nông thôn.

-  Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý tài nguyên và phát triển nông nghiệp bền vững.

-  Ứng dụng sinh thái học trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững và quản lý môi trường.

-  Nông nghiệp sinh thái: các giải pháp phục hồi dinh dưỡng đất, duy trì độ ẩm đất, và đa dạng sinh học.

leftcenterrightdel
Quan trắc môi trường tại cơ sở sản xuất 

IV. PHÂN TÍCH KIỂM NGHIỆM

4.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

- Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nước (nước mặt, nước dưới đất, nước thải...), môi trường đất, môi trường không khí (không khí làm việc, khí thải...).

-  Phân tích & đánh giá chất lượng nước-nước thải, đất, bùn, chất thải rắn theo tiêu chuẩn TCVN 5945:2005 ; TCVN 5502:2003 , 6772-2000 ; QĐ-BYT: 1329/ 2002… bằng nhiều phương pháp khác nhau theo yêu cầu của của khách hàng (DIN , ISO , EPA , TCVN, ASTM , SM…), gồm các chỉ tiêu như: BOD5, COD, TOC, As, Hg, Cd.

- Phân tích và đánh giá chất lượng không khí, khí thải, ô nhiễm không khí theo tiêu chuẩn TCVN 5937:2005 ; TCVN 5938:2005 ; TCVN 5939:2005 ; TCVN 5940:2005.

- Tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài, dự án về môi trường.

4.2. PHÂN TÍCH PHÂN BÓN

- Phân tích kiểm nghiệm chất lượng, khảo nghiệm phân bón.

- Phân tích các chỉ tiêu và đánh giá tồn dư của hoá chất bảo vệ thực vật.

4.3. PHÂN TÍCH THỰC PHẨM, NÔNG SẢN

- Chất dinh dưỡng đa lượng: protid, lipid, carbohydrat, aminoacid...

- Chất dinh dưỡng vi lượng: vitamin, nguyên tố vi lượng.

- Phụ gia thực phẩm: chất bảo quản, màu, chất có mùi vị, hương liệu, các chất tạo ngọt; các phụ gia tăng cường khả năng tiêu hoá, hấp thụ như xơ tiêu hoá, enzyme, DHA, EPA…

-Dư lượng các kháng sinh và các hoá chất khác: Chloramphenicol, các dẫn suất Nitrofurans, Malachites, nhóm Fluoroquinolones, nhóm Sulfonamides, nhóm Tetracyclines,…trong thực phẩm, thuỷ hải sản,…

- Dư lượng thuốc trừ sâu, dư lượng thuốc diệt nấm, diệt cỏ.

- Dư lượng kim loại nặng: As, Pb, Hg,…

- Dư lượng hormone tăng trưởng

- Kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm theo quy định cuả Bộ Y tế.

4.4. PHÂN TÍCH DƯỢC PHẨM, MỸ PHẨM

- Định tính và định lượng các chỉ tiêu dược phẩm, hoạt chất sinh học, chỉ tiêu an toàn 

leftcenterrightdel
 Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

V. HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

5.1. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

AGG được Cục An toàn – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chỉ định thực hiện đào tạo an toàn lao động cho các nhóm ngành sau:

- Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
- Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
- Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1,2,3 và 5; bao gồm cả người học nghề, tập nghề thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động
- Nhóm 5: Người làm công tác y tế
- Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
leftcenterrightdel
Giấy chứng nhận đủ điều kiện Huấn luyện An toàn Vệ sinh Lao động của Viện nghiên cứu Tăng trưởng xanh.

5.2. Huấn luyện an toàn điện, an toàn PCCC trong các tổ chức, công ty, cơ sở, theo Thông tư 13/2016/BLĐTBXH

5.3. Huấn luyện an toàn hóa chất, An toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật.

5.4. Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp

- Đào tạo nâng cao hiểu biết về rác thải, chất thải môi trường;

- Đào tào kỹ năng làm việc trong phòng thí nghiệm, đào tạo nhận thức ISO 17025;

- Đào tạo chuyên sâu về các phương pháp phân tích trong PTN như sắc ký khí, sắc ký lỏng khối phổ, quang phổ,…

5.5. Đào tạo tín chỉ carbon

- Đào tạo nâng cao nhận thức về Tín chỉ Carbon và BĐKH, kinh tế phát thải thấp, 

- Đào tạo kiểm định viên Tín chỉ carbon, kiểm kê KNK,...

------------------

LÝ DO CHỌN VIỆN NGHIÊN CỨU TĂNG TRƯỞNG XANH LÀ ĐỐI TÁC TRONG THỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ KHCN

Viện NC Tăng trưởng xanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam cam kết về chất lượng dịch vụ, tiến độ và các yêu cầu chuyên môn theo yêu cầu của cơ quan quản lý, bởi một số lợi thế sau:

1. AN TOÀN, TIN TƯỞNG

Số liệu tin cậy: Phòng phân tích kiểm nghiệm tiêu chuẩn quốc tế (được chứng nhận ISO 17025:2017, VIMCERT 302 của Bộ tài nguyên môi trường) do đó sẽ chủ động phân tích số liệu, và lưu giữ đầy đủ số liệu quan trắc gốc (TRÌNH cơ quan chức năng khi có thanh kiểm tra)

2. XỬ LÝ  CÁC VẤN ĐỀ KHÓ

Với đội ngũ cán bộ TRÌNH ĐỘ CAO nhiều năm kinh nghiệm. Chắc chắn sẽ hỗ trợ đối tác trong giải thích số liệu và tư vấn đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề khó, với chi phí tối ưu mà có thể nhiều đơn vị khác không làm đc.

3. CHẤT LƯỢNG, KỊP THỜI, CHI PHÍ THẤP

Với đội ngũ cán bộ chuyên môn cao, nhiệt tình, chân thành, và có những giải pháp tối ưu,… chúng tôi cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ trong thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất  

4. TƯƠNG TÁC 2 CHIỀU - LAN TOẢ

Học viện nông nghiệp Việt Nam là đơn vị có uy tín trong lĩnh vực nông nghiệp có nhiều mối quan hệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, do đó có thể làm đầu mối liên kết để triển khai các nhiệm vụ, đặt hàng KHCN, hoặc cùng giải quyết các vấn đề mới/thực tiễn; Quảng bá thương hiệu, sản phẩm, qua các hội nghị, hội thảo, hoạt động hợp tác quốc tế của Học viện. 

leftcenterrightdel
 

Với năng lực cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ của Viện Nghiên cứu Tăng trưởng xanh, chúng tôi chắc chắn sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn và từng bước trở thành đối tác tin cậy của quý đơn vị. 

-----------------------------------------------------------------------------------

 

VIỆN NGHIÊN CỨU TĂNG TRƯỞNG XANH, VNUA 

 
Địa chỉ: Xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

ĐT: 84.024.66583219 - Fax: 84 024 62617586 / agg@vnua.edu.vn  | Sitemap

Copyright © 2015 VNUA. All rights reserved.  Facebook google  Youtube 


 
 

Đang trực tuyến:
202

Đã truy cập:
2,238,610